Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài

    Cách viết đơn ly hôn

Đơn xin ly hôn cần nêu rõ nội dung, lý do dẫn đến việc hai bên quyết định ly hôn, việc thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung và con chung giữa vợ và chồng có thể giải quyết như sau:

– Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian hai bên đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền và thời gian mà hai bên chung sống với nhau, phần này người làm đơn cần trình bày rõ tình trạng mẫu thuẫn của vợ chồng (để dẫn đến quyết định ly hôn) và nguyên nhân gây nên mâu thuẫn ấy là gì? Mâu thuẫn ấy đã ảnh hưởng đến tình trạng hôn nhân của vợ chồng ra sao? Hai vợ chồng có sống ly thân không? (nếu có thì bắt đầu từ khoảng thời gian nào?). Nay làm đơn này đề nghị Tòa giải quyết việc ly hôn.

– Phần con chung (riêng): Nếu hai vợ chồng đã có con chung thì ghi thông tin của con chung: họ và tên của con, ngày tháng năm sinh của con, ghi rõ thỏa thuận của hai bên về quyền và nghĩa vụ với các con. Nếu như vợ hoặc chồng có con riêng thì cũng ghi thông tin của con riêng: họ và tên của con, ngày tháng năm sinh của con, ghi rõ thỏa thuận của hai bên về quyền và nghĩa vụ với các con. Nếu chưa có con thì ghi rõ là chưa có con.



– Phần sản chung: Những tài sản nào cần sự công nhận của Tòa án thì ghi thông tin chi tiết và tài sản và  thỏa thuận phân chia tài sản của hai vợ chồng (như đất, nhà, tiền mặt và các tài sản đồng sở hữu khác). Nếu không có tài sản chung thì ghi rõ là không có tài sản chung.

– Phần nợ chung: Nếu hai bên có nợ chung cần Tòa xác nhận về nghĩa vụ trả nợ của từng người, ghi cụ thể, chi tiết về khoản nợ (là tiền mặt hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian vay là bao giờ, vay trong thời gian bao lâu…) và thỏa thuận của hai vợ chồng về nghĩa vụ trả số nợ trên. Nếu không có nợ chung thì ghi rõ là không có nợ chung.

Giấy tờ, tài liệu bắt buộc kèm theo:

– Bản chính Giấy đăng ký kết hôn (Trường hợp bị mất Giấy đăng ký kết hôn thì có thể nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền). Cũng có những trường hợp vợ hoặc chồng giữ Giấy đăng ký kết hôn để bên còn lại không tiến hành được thủ tục ly hôn, khi đó bạn có thể lên Ủy ban xã/phường nơi đăng ký kết hôn để làm thủ tục trích lục Giấy đăng ký kết hôn để nộp kèm đơn ly hôn.

– Bản sao hợp lệ sổ hộ khẩu (trường hợp không có sổ hộ khẩu thì bản sao hợp lệ của sổ tạm trú cũng được chấp nhận).

– Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con (Trường hợp mất giấy khai sinh bản gốc và cũng không có bản sao hợp lệ thì bạn có thể liên hệ với Ủy ban xã/phường nơi đăng ký khai sinh cho con để làm thủ tục xin trích lục giấy khai sinh cho con)

– Nếu vợ hoặc chồng đang sinh sống tại nước ngoài thì phải có giấy xác nhận của đại sứ quán hoặc lãnh sự quán tại nước người này đang sinh sống

– Giấy tờ, tài liệu khác: như các giấy tờ, tài liệu thể hiện hoặc liên quan đến sự thỏa thuận của vợ chồng liên quan đến tài sản chung, nợ chung,…

    "Điều 469. Thẩm quyền chung của Tòa án Việt Nam trong giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài

    1. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài trong những trường hợp sau đây:

Tư vấn thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài


Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là gì? Hôm nay chúng tôi xin tư vấn về điều này.
Đây là trường hợp tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là việc ly hôn có yếu tố nước ngoài mà một trong hai vợ chồng hoặc chủ thể có quyền theo luật định nộp đơn ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền. Đây là trường hợp ly hôn không xuất phát từ ý chí của cả hai vợ chồng. Và chỉ khi người nộp đơn ly hôn chứng minh được việc ly hôn là có căn cứ thỏa mãn điều kiện của pháp luật thì mới được tòa án chấp nhận ra quyết định ly hôn.

    a) Bị đơn là nhân cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

    b) Bị đơn là cơ quan, tổ chức có trụ sở tại Việt Nam hoặc bị đơn là cơ quan, tổ chức có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam đối với các vụ việc liên quan đến hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó tại Việt Nam;

    c) Bị đơn có tài sản trên lãnh thổ Việt Nam;

    d) Vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam;

    đ) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở Việt Nam, đối tượng của quan hệ đó là tài sản trên lãnh thổ Việt Nam hoặc công việc được thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam;

    e) Vụ việc về quan hệ dân sự mà việc xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó xảy ra ở ngoài lãnh thổ Việt Nam nhưng có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc có trụ sở, nơi cư trú tại Việt Nam."

Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể đơn phương làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn và gửi về Tòa án nơi chồng bạn cư trú để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn giữa bạn và chồng bạn.

    "1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

    2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

    3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Trường hợp của bạn, bạn là công dân Việt Nam nhưng đang thường trú tại Hoa Kỳ (có thẻ xanh) vào thời điểm bạn có đơn yêu cầu xin ly hôn. Chồng của bạn hiện tại đang ở Việt Nam nên hai bạn được coi không có nơi thường trú chung. Do đó, vụ việc ly hôn của hai bạn được giải quyết theo pháp luật Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều luật nêu trên.

Thủ tục ly hôn đơn phương



Về thủ tục ly hôn được giải quyết như sau như sau:

- Hồ sơ ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:

+ Giấy chứng nhận kết hôn: Giấy chứng nhận kết hôn bản gốc. Nếu không có giấy chứng nhận kết hôn bản gốc có thể thay thế bằng bản sao do chính cơ quan nhà nước nơi thực hiện việc đăng ký kết hôn cấp;

+ Bản sao có công chứng hoặc chứng thực Giấy khai sinh của các con;

+ Giấy tờ của 2 bên gồm: Bản sao chứng thực CMTND; Bản sao chứng thực hộ khẩu;

+ Đơn xin ly hôn: Đơn xin ly hôn do bên không thường trú tại Việt Nam làm và thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự rồi chuyển về cho bên thường trú tại Việt Nam ký. Về tài sản chung và con chung hai bên có thể tự thỏa thuận giải quyết hay yêu cầu tòa giải quyết và ghi rõ trong đơn xin ly hôn.

- Địa điểm nộp hồ sơ: TAND cấp tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

- Thời gian giải quyết: tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 có quy định về thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng. Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

    Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được."

Thủ tục ly hôn đơn phương:

+ Đơn khởi kiện ly hôn;

+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn;

+Bản sao có chứng thực Giấy khai sinh của con chung (nếu có con chung);

+ Bản sao có chứng thự CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng;

+ Giấy tờ chứng minh tài sản chung.

Bạn sẽ nộp đơn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi chồng bạn cư trú trước đây trước khi anh ấy sang nước ngoài.

    Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

    1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

    2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

    3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12